Social Icons

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Vật liệu lọc nước

Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.

1.Cát Mangan
Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.
Tác dụng: Chất xúc tác khử sắt và Mangan
Thành phần hóa học cơ bản: Cát bọc KMnO4
Cách sử dụng:
- pH nước đầu vào ≥ 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
-   Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
- Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
- Hạt MS không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.
2.Hạt nhựa cation.
Dạng hạt, gốc Na+
             
Tác dụng: Khử cứng, amoni và các cation khác.
Hạn dụng: Tối thiểu 3 năm, định kì tái sinh bằng dung dịch muối hoặc axit.
Tỉ trọng: 0.74kg/lít.


3.Sỏi đỡ.
                                                                      
  Tác dụng: Làm lớp lót đáy để lọc.
  Hạn dùng: Tối thiểu 5 năm nên thay mới, định kì rửa ngược, rửa xuôi.
  Tỉ trọng: 1.4kg/lít.

4.Than hoạt tính.
                                                          
Tác dụng: Khử màu, mùi, chất hữu cơ, độc chất.
Hạn dùng: tối thiểu 1 năm, định kì rửa ngược, rửxuôi bằng nước sạch
Tỉ trọng: 0.55kg/lít


5. Than hoạt tính dạng viên.

o Xử lý môi trường: bao gồm xử nước sinh hoạt, nước thải, khí thải về chất thải rắn, làm sạch không khí…
o Công nghiệp chế biến thực phẩm: chế biến đường ăn, mỳ chính, nước giải khát (Bia, rượu, nước ngọt, nước tinh khiết) …
o  Công nghiệp hóa dầu: tách loại dung môi, thu hồi dung môi, xúc tác cho quá trình tổng hợp...
o   Sản xuất dược phẩm, bộ phòng độc trong quân sự, lọc nước trong hàng không vũ trụ …
6.Vật liệu lọc đa năng ODM – 2F.

 Tác dụng: khử sắt, mangan, arsen, ổn định pH, kim loại           nặng, dầu mỡ, chất hữu cơ, hợp chất nitow và các độc tố cùng chủng loạị: ODM -1A ( hút dầu, hóa chất ),
ODM – 1C ( khử độc tố nuôi trồng thủy sản ), ODM – 3F ( khử mangan )
 Cách sử dụng:
-  pH đầu vào >= 6,0. Trong trường hợp pH < 6,0 nên lọc kết hợp với hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối ưu cho quá trình khử sắt là 6,5). Hàm lượng sắt đầu vào <= 35mg/l.
-  Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
-  Hạt ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử Flo). Sau một thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn và yêu cầu xử lý) cần thay mới hạt.
7. Hạt nổi.      

Hình cầu, màu trắng nhẹ hơn nước
                                             
Tác dụng: Lọc cặn lơ lửng, hoặc giá thể sinh học xử lý nước thải.
Hạn dùng: Tối thiểu 2 năm, định kì rửa cặn bằng sung nước.
Đơn vị tính: m3

     
                                                            
8. Cát thạch anh.
Công thức hóa học SiO2
 -   Loại bỏ cặn từ nguồn nước ngầm, nước  thải
     -    Không cần sự hoàn nguyên nhiều
 -    Thời gian sử dụng lâu dài
 -     Không làm thay đổi các tính chất, chất lượng của nước
-     Được dùng trong các công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt.
9. Hạt nâng pH.

Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.

Tác dụng: nâng pH của nước.
Thành phần cơ bản: CaCO3 > 90%
Sử dụng:
-  pH nước đầu vào > 4,0.
-  Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
-  Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.

Xử lý nước lò hơi

Chính bởi nước có ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống lò hơi, nên vấn đề xử lý nước đặc biệt được quan tâm.
Để đạt được hiệu quả tốt nhất xử lý nước lò hơi thường dựa trên các nguyên tắc sau
-  Kiểm soát cáu cặn, ngăn ngừa cáu đóng trên bề mặt ống.
-  Kiểm soát ăn mòn.
- Ngăn chặn oxy hòa tan gây oxýt hóa làm kim loại bị hư hại, bị ăn mòn, giảm độ dày.
Việc đề ra một phương án có thể qua 2 giai đoạn: xử lý bên trong  và xử lý bên ngoài, và tùy tinh hình thực tế ta có thể thay đổi cho phù hợp.
Xử lý bên ngoài là tùy theo chất lượng nước, lắp thêm bộ xử lý như softener (làm mềm) hoặc demineralizer (khử khóang).
Hệ thống hay thiết bị làm mềm nước (water softener) là một thiết bị trao đổi ion để khử calcium và magnesium trong nước cấp lò hơi và thay thế bằng các ion Na+.
Sử dụng nước khử ion/khoáng cho lò hơi để giảm tối thiểu độ cứng. Tuy nhiên cần chú ý: nước được khử ion/khoáng sẽ gây ăn mòn lò hơi nếu như không xử lý bằng hóa chất thích hợp hoặc không khử khí hoàn toàn.
Xử lý bên trong là dùng hóa chất đưa thêm vào nước cấp để khử các chất gây ăn mòn và đóng cáu trong nồi hơi.
Tuy nhiên thiết bị làm mềm nước không thể xử lý tuyệt đối độ cứng, dư lượng thường còn lại khoảng 1-4ppm. Độ cứng tồn lưu này tích lại vẫn tạo thành lớp cáu. Đó là chưa tính đến có những thời điểm softener chưa được rửa ngược đủ hoặc hạt nhựa sử dụng lâu giảm chất lượng.
Do vậy, dù có softener, vẫn cần xử lý hóa chất vì yêu cầu của nước lò là độ cứng phải được khử hoàn toàn. Chi phí hóa chất sẽ giảm và ổn định vì softener đã đảm nhiệm một phần trong xử lý độ cứng email marketing mẫu.
Chủng loại hóa chất sử dụng và liều dùng sẽ tùy thuộc các thiết bị tiền xử lý (softener), chất lượng nước và điều kiện của hệ thống.
Và ngược lại có thể sử dụng hóa chất mà không cần hệ thống làm mềm, tất nhiên là chi phí tăng hơn vì phải tăng lượng hóa chất.

Lịch kiểm tra và bảo trì nồi hơi



Có nhiều cặn hoặc do xử lý nước, nước bị nhiễm dầu, do bị qúa tải hoặc bộ điều khiển hỏng hóc. Luôn kiểm tra nước trong ống thủy mỗi khi vào nhà lò hơi.
MỖI NGÀY MỖI TUẦN MỖI THÁNG MỖI 06 THÁNG MỖI NĂM
Kiểm tra mực nước Kiểm tra các van dầu Kiểm tra dầu đốt Làm vệ sinh hệ thống báo mực nước thấp Làm vệ sinh buồng đốt
Xả đáy lò hơi Kiểm tra sự rò rỉ dầu Kiểm tra ngọn lửa khi lò đang họat động Kiểm tra bộ xông dầu Làm vệ sinh chốt khóa đầu đốt
Kiểm tra & xả nước ống thủy Kiểm tra đèn và chuông báo Kiểm tra cam điều khiển Kiểm tra gạch chịu lửa Kiểm tra các bề mặt tiếp nước
Quan sát ngọn lửa Kiểm tra các hệ thống điều khiển Kiểm tra rò rỉ gas Làm vệ sinh các bộ lọc của bơm dầu Kiểm tra bồn chứa dầu
Xử lý nước cấp cho Kiểm tra an toàn và các hệ thống điều khiển liên quan Kiểm tra các vị trí thoát nhiệt Làm sạch bộ lọc khí và bộ tách dầu Kiểm tra mức dầu ở van thủy lực
Ghi áp suất và nhiệt độ Kiểm tra hệ thống báo mực nước thấp Kiểm tra lịch xả đáy Kiểm tra vị trí các khớp nối của bơm Kiểm tra ống thủy
Ghi nhiệt độ và áp suất nước cấp lò Kiểm tra các rò rỉ, tiếng ồn, chấn động hoặc các hiện tượng bất thường khác Kiểm tra nguồn gió Cài đặt lại quy trình đốt Thay thế và chỉnh lại van an toàn
Ghi nhiệt độ khói thải Kiểm tra tất cả các mô tơ Kiểm tra tất cả các hệ thống lọc Kiểm tra các công tắc thủy ngân Kiểm tra các bơm dầu
Ghi áp suất và nhiệt độ dầu Kiểm tra tổng quát dầu đốt Kiểm tra dầu   Kiểm tra bơm cấp nước lò
Ghi áp suất gas Kiểm tra mực dầu của bơm gió Kiểm tra dây truyền tự động   Kiểm tra hệ thống tiếp nhận nước ngưng
Ghi áp suất khí nén Kiểm tra bộ cảm ứng lửa lò Kiểm tra dầu bôi trơn   Kiểm tra hệ thống cấp hóa chất
Kiểm tra tổng thể sự vận hành lò hơi Kiểm tra các tấm đệm     Kiểm tra các mối nối điện
Ghi nhiệt độ nước cấp và nước hồi cấp Kiểm tra ống thủy     Kiểm tra hệ thống khử khí và cấp nước lò
Ghi lượng nước sử dụng       Kiểm tra các rò rỉ
Kiểm tra sự vận hành của các thiết bị phụ        
Note: Các việc kiểm tra trong ngày có thể thực hiện nhiều lần trong ngày

HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HÀNG NGÀY
1.Kiểm tra mực nước: Mực nước không ổn định cho thấy có một số vấn đề như: Có nhiều cặn hoặc do xử lý nước, nước bị nhiễm dầu, do bị qúa tải hoặc bộ điều khiển hỏng hóc. Luôn kiểm tra nước trong ống thủy mỗi khi vào nhà lò hơi.
2.Xả đáy lò hơi: Xả đáy theo sự hướng dẫn của chuyên viên xử lý nước. Thời lượng phụ thuộc vào chất lượng nước và quy trình xử lý hóa chất.
3.Xả các bộ điều khiển mức nước để làm sạch phao khỏi bị đóng cặn: Thời lượng kiểm ra phụ thuộc vào điều kiện vận hành.
4.Kiểm tra quá trình cháy bằng mắt: Quan sát xem ngọn lửa có gì thay đổi không. Sự thay đổi có thể cho thấy sắp có sự cố.
5.Xử lý nước theo chương trình được thiết lập: Thêm hóa chất và thực hiện các kiểm tra theo hướng dẫn của chuyên viên về hóa chất.
6.Ghi lại áp lực và nhiệt độ vận hành của : Nhiệt độ của hơi hoặc nước sụt qúa mức sẽ cảnh báo về tình trạng quá tải của lò hơi.
7.Ghi lại áp lực và nhiệt độ của nước cấp: Sự thay đổi áp lực và nhiệt độ có thể cho thấy sắp có sự cố đối với bơm cấp nước, bộ tách khử khí hoặc hệ thống cấp nước.
8.Ghi lại nhiệt độ khói: Sự thay đổi nhiệt độ khói cho thấy lò hơi đang tạo muội, đóng vấy hoặc có vấn đề với van đổi hướng hoặc vật liệu cách nhiệt.
9.Ghi lại áp lực và nhiệt độ dầu: Sự thay đổi áp lực và nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến qúa trình cháy trong lò và có thể cho thấy có sự cố ở bộ kiểm soát dầu và hâm dầu.
10.Ghi lại áp lực của gió tán sương cho dầu: Sự thay đổi của áp lực có thể ảnh hưởng đến qúa trình cháy trong lò hơi.
11.Ghi lại áp lực gas: Sự thay đổi của áp lực có thể ảnh hưởng đến qúa trình cháy trong lò hơi và cho thấy có vấn đề ở hệ thống cung cấp gas. (ứng dụng cho lò hơi dùng nhiên liệu là gas.
12.Kiểm tra sự vận hành tổng quát của lò hơi / dầu đốt: Duy trì hiệu suất cao nhất là lý do đơn giản và cơ bản của nhân viên vận hành. Có điều gì thay đổi với hôm trước hay không – Tại sao?
13.Ghi lại nhiệt độ nước cấp và nước hồi cấp: Đối với các lò hơi nướ nóng, việc ghi nhận các nhiệt độ này giúp phát hiện những thay đổi bên trong hệ thống.
14.Ghi lại lượng nước sử dụng: Lượng nước sử dụng qúa nhiều có thể cho thấy sự cố về hệ thống đối với cả lọai hơi và nước nóng.
15.Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Có một sự khác biệt lớn giũa “lò vận hành” và “lò vận hành chính xác”. Nếu không quan tâm tới thì các thiết bị phụ trợ có thể làm ngưng họat động.
HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HÀNG TUẦN
1.Kiểm tra sự đóng kín của các van nguyên liệu: Kiểm tra để đảm bảo nhiên liệu không chảy qua các van khi dầu đốt được tắt.
2.Kiểm tra các chỗ nối nhiên liệu, khí: Kiểm tra và đảm bảo tất cả các vít điều chỉnh ở các chỗ nối chặt và an toàn.
3.Kiểm tra đèn và chuông báo: Kiểm tra các bóng đèn có bị cháy hoặc bị lỏng. Kiểm tra và đảm bảo chuông hoặc kèn báo động phát ra âm thanh đúng với tình trạng ngưng lò.
4.Kiểm tra các bộ điều khiển: Kiểm tra đảm bảo những bộ điều khiển này tắt đầu đốt tại các điểm đã cài đặt. Các chỉ số đã cài đặt cần được kiểm tra bằng cách xem xét các chỉ số thực tế trên đồng hồ áp lực và nhiệt độ trên lò hơi.
5.Kiểm tra các bộ kiểm sóat an tòan và khóa liên động: Kiểm tra đảm bảo những bộ điều khiển này tắt đầu đốt tại các điểm ấn định trước. Các ấn định cần được kiểm tra bằng cách xem xét các chỉ số thực tế trên đồng hồ áp lực và nhiệt độ trên lò hơi.
6.Kiểm tra sự vận hành của bộ kiểm sóat mực nước: Tắt bơm cung cấp của lò hơi và để cho bộ điều khiển ngưng lò dưới các điều kiện chế độ thấp
7.Kiểm tra sự rò rỉ, tiếng ồn, rung động và các hiện tượng bất thường khác: Kiểm tra những mục này là cách tiết kiệm nhất để phát hiện những thay đổi vận hành trong hệ thống. Những sự cố nhỏ có thể được sửa chữa trước khi trở thành hư hỏng lớn.
8.Kiểm tra hoạt động của tất cả các motor: Bằng cách kiểm tra thường xuyên, bất cứ sự thay đổi nào trong khi vận hành hoặc bạc đạn nóng sẽ được phát hiện và sửa chữa kịp thời để tránh hư hỏng.
9.Kiểm tra mức dầu bôi trơn: Kiểm tra mức dầu của các lọc bằng dầu, mức dầu trong các thùng khí / dầu, cốc dầu của bơm, v. v…Thêm dầu theo hướng dẫn của nhà sản xuất
10.Kiểm tra bộ phận theo dõi ngọn lửa: Sử dụng dụng cụ đo thích hợp, kiểm tra cường độ tín hiệu lửa ở bộ khuyếch đại lửa dùng rơ le chương trình. Phải đảm bảo cụm quét dò sạch và khô.
11.Kiểm tra đệm làm kín của các bom và thiết bị đo lường: Sự căng vừa phải của các đệm này sẽ làm tăng tuổi thọ của thiết bị.
12.Kiểm tra ống thủy: Phải đảm bảo không có vết nứt hay rỗ trên bề mặt ống thủy hay rò rỉ xung quanh.
HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HÀNG THÁNG
1.Kiểm tra họat động của dầu đốt: Kiểm tra bằng mắt ngọn lửa mồi, lửa dầu đốt chính trên toàn tầm lửa, kiểm tra chuyển động của các khớp nối và hoạt động tổng quát của dầu đốt.
2.Phân tích sự đốt cháy: Thực hiện phân tích khói trên các chế độ đốt, so sánh kết qủa phân tích qúa trình cháy và nhiệt độ đường khói trước đó.
3.Kiểm tra cam: Kiểm tra trầy xước lò xo cam, độ chặt của các vít chỉnh, bạc đạn cam và các bộ phận liên hệ chuyển động nhẹ nhàng và không méo.
4.Kiểm tra rò rỉ khí xả đường khói: Đảm bảo không có gì thay đổi trên đường dẫn khói, ống khói và hệ thống tổng quát khiến cho khói thoát ra trong nhà lò hơi.
5.Kiểm tra các điểm nóng: Phải đảm bảo không có các điểm nóng hình thành ở bên ngoài lò hơi. Các điểm nóng cho thấy phần cách nhiệt hay van chuyển hướng bị hỏng, dẫn đến dòng khí lưu chuyển không hợp lý qua lò hơi hoặc các đường làm mát bị nghẹt hay bị rời ra.
6.Kiểm tra lại qúa trình xả lò: nhằm xác định không có lãng phí nước đã được xử lý. Kiểm tra qúa trình xử lý nước và phương pháp kiểm tra với chuyên viên xử lý nước.
7.Kiểm tra tất cả các đường hút gió đốt đến lò và đầu đốt để đảm bảo có đủ không khí cung cấp.
8.Kiểm tra tất cả các lõi lọc: Làm sạch hay thay mới nếu cần thiết. Đối với các lọc thuộc lọai tự làm sạch thì phải đảm bảo các cặn bẩn phải được rửa hoặc xả khỏi thân bầu lọc.
9.Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, đảm bảo các bộ lọc, đồng hồ chân không, đồng hồ áp lực và các bơm được chăm sóc.
10.Kiểm tra dấu hiệu hư hỏng tất cả các truyền động đai. Kiểm tra các cụm đai chữ V, đảm bảo các đai làm việc với sức căng thích hợp.
11.Kiểm tra các yêu cầu về bôi trơn của tất cả các bạc đạn. Không bôi trơn qúa thừa các động cơ điện.
HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ SAU 6 THÁNG
1.Làm sạch các cụm ngắt mực nước thấp: Tháo các đầu đo / cảm biến kiểm tra làm sạch cáu bẩn. Phải xác định nguyên nhân gây cáu bẩn.
2.Tháo rời bộ hâm dầu kiểm tra đóng cặn hay kết vảy.
3.Sửa chữa phần chịu nhiệt: Khi mở khu vực tiếp xúc lửa cần kiểm tra vật liệu chịu lửa, sửa chữa ngay nếu có hư hỏng. Xem và thực hiện sữa chữa theo hướng dẫn.
4.Làm sạch lọc của bơm dầu: Đảm bảo lọc không nghẹt khiến giảm lưu lượng dầu cần thiết cung cấp cho dầu đốt.
5.Làm sạch lọc gió và thùng khí / dầu: Kiểm tra và làm sạch cặn bẩn. Châm thêm dầu theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.Kiểm tra khớp nối bơm không lệch: Kiểm tra tất cả các khớp nối để đảm bảo không lệch qúa dung sai của nhà sản xuất.
7.Cài đặt lại quy trình đốt lò: Kiểm tra kỹ lưỡng tòan bộ quy trình cháy, thực hiện các điều chỉnh đầu đốt cần thiết. Ghi lại các chỉ số để làm cơ sở so sánh khi kiểm tra về sau. Việc điều chỉnh qúa trình cháy chỉ được thực hiện bởi các cá nhân có kinh nghiệm về điều chỉnh đầu đốt và qúa trình cháy.
8.Kiểm tra các công tắc thủy ngân: Kiểm tra các công tắc thủy ngân bị dơ, mất thủy ngân, nứt hay đứt dây. Nếu có các hỏng hóc đó thì phải thay thế.
HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HÀNG NĂM
Ghi chú: Bảo trì hàng năm nên kết hợp với kiểm tra hàng năm bồn áp lực thực hiện bởi các cơ quan kiểm định lò hơi. Liên kết chặt chẽ với các nhóm chuyên viên kỹ thuật nhằm hỗ trợ tốt nhất cho thiết bị của bạn. Môt vấn đề của qúa trình bảo trì là phải thực hiện các thao tác an toàn mỗi khi lò hơi được ngắt khỏi hệ thống. Ngắt tất cả các nguồn điện và các công tắc ở vị trí “tắt”. Một khi có nhiều lò hơi được nối chung với một ổ góp hơi thì phải khóa van cấp hơi của lò ngưng họat động (để làm vệ sinh hay kiểm tra), đóng các đường thoát khí, và tất cả các thiết bị cần thiết để cách ly lò hơi.
1.Làm sạch các bề mặt tiếp xúc lửa bằng bàn chải hoặc sử dụng máy hút bụi mạnh để hút muội. Sau khi làm sạch nếu lò vẫn còn mở thì nên phun lên các mặt tiếp xúc lửa chất chống ăn mòn.
2.Lau sạch các đường khói: Kiểm tra đường khói và ống khói, làm sạch muội.
3.Làm sạch bề mặt tiếp xúc nước: Tháo các cửa làm vệ sinh lò, kiểm tra các nút ở ống nước chữ T và Thập và các phao ở các cột nước. Qua đó rửa sạch tất cả các bề mặt tiếp xúc nước.
4.Kiểm tra thùng đựng dầu: Kiểm tra cặn và nước tích tụ trong thùng đựng dầu. Phải giữ thùng được đầy để tránh ngưng tụ hơi nước vào mùa hè.
5.Kiểm tra mức dầu trong các van thủy lực: Nếu có rò rỉ phải sữa chữa ngay lập tức.
6.Kiểm tra ống thủy: Nếu có sự ăn mòn ở bên trong ở phần mức nước, thay ống mới và đệm kín. Với những lò hơi tạm ngưng họat động ống thủy phải được bao bọc an toàn.
7.Thay thế và lắp đặt lại toàn bộ van an toàn: Sử dụng van an toàn đã được kiểm định để lắp đặt lại. Van an toàn là một thiết bị quan trọng cho dù nó ít được quan tâm hơn các thiết bị khác.
8.Nếu nhiên liệu sử dụng là dầu thì cần kiểm tra tình trạng của bơm nhiên liệu. Bơm nhiên liệu bị mòn thì việc kiểm tra hàng năm là thời gian thích hợp để phục hồi và thay thế.
9.Bơm cung cấp cho lò hơi, các bộ lọc phải được phục hồi. Các chi tiết của bơm cung cấp bị mòn phải được thay thế. Đôi khi việc kiểm tra lại các hệ thống hồi cấp và hệ thống cung cấp hóa chất sẽ phát hiện được nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của bơm.
10.Bộ thu hồi hơi nước ngưng tụ phải được xả, rửa sạch: Kiểm tra lại bên trong nếu có thể. Nếu bình chứa có một van bổ sung thì nó phải được đại tu và kiểm tra sự họat động chính xác.
11.Hệ thống cung cấp hóa chất phải được xả, rửa nước và phục hồi hoàn toàn. Van lưu lượng hoặc bơm cũng phải được phục hồi trong thời gian này.
12.Vặn chặt tất cả các đầu dây điện: Tất cả các đầu dây điiện phải được kiểm tra chắc chắn đặc biệt là ở các khởi động từ và các rơle rời.
13.Kiểm tra bộ khử khí hoặc hệ thống cung cấp: Kiểm tra nhằm đảm bảo các thiết bị không bị dơ, bị ăn mòn và các lớp lót không bị hư hay rơi ra. Kiểm tra cơ khí, thiết bị.
14.Kiểm tra các kết nối: Kiểm tra các khớp nối bi không bị ăn mòn. Các đầu nối bị mòn có thể gây ra chuyển động không liên tục của các khớp nối và dẫn đến mức không khí thừa trong qúa trình đốt cháy.

Liên hệ

Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH MTV NHTBAL NAM TRƯỜNG GIANG
66/9 Phạm Văn Chiêu - P13 - Gò Vấp – TP.HCM
Tel: 08. 3916 0348
Fax: 08. 3916 2275
Hotline: 0945288808 ( C. Thoa ) Or 094 222 300 ( A.Hải )
Email: namtruonggiang.co@gmail.com

Dịch vụ





Với phương trâm cung cấp dịch vụ hoàn hảo tới khách hàng, chúng tôi xin giới thiệu từng gói dịch vụ tuong ứng với từng sản phẩm.




1.     Thi công lắp đặt – sửa chữa hệ thống nước cấp lò
·         Sau khi hệ thống được lắp đặt có kỹ thuật viên hướng dẫn tại chỗ cho công nhân vận hành và kỹ thuật nhà máy cách sử dụng và kiểm tra hệ thống.
·         Trong 3 tháng đầu sau khi giao hệ thống chúng tôi liên tục cử người xuống kiểm tra hệ thống và chất lượng nước sau xử lý (2-3 tuần/ lần) giúp hệ thống hoạt động ổn định
2.     Tẩy rửa lò hơi – hệ thống lạnh
  • Hệ thống sau khi tẩy rửa chúng tôi sẽ có văn bản hướng dẫn khách hàng cách sử dụng và bảo trì hệ thống nhằm ngăn cản hiện tượng đóng cặn trở lại cho hệ thống, đồng thời đưa ra những vấn đề sai sót trong vận hành hoặc cấu tạo của hệ thống.
3.     Cung cấp hóa chất bảo trì lò hơi – hệ thống lạnh
  • Vệ sinh hệ thống định kỳ miễn phí (đối với hệ thống lạnh), vệ sinh cáu cặn miễn phí đối với hệ thống lò khi cần thiết.
  • Kiểm tra và báo cáo mẫu nước hàng tháng, từ mẫu nước kiểm nghiệm hàng tháng chúng tôi sẽ đưa ra những điều chỉnh thích hợp cho hóa chất cũng như chế độ vận hành lò thích hợp.
  • Giúp khách hàng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hệ thống lò (bao gồm hệ thống xử nước cấp lò), giúp hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.
  • Đảm bảo độ an toàn và sạch sẽ cho lò hơi, đảm bảo ổn định chất lượng nước lò.
4.     Thi công lắp đặt – sửa chữa hệ thống xử lý nước
·         Sau khi hệ thống được lắp đặt có kỹ thuật viên hướng dẫn tại chỗ cho công nhân vận hành và kỹ thuật nhà máy cách sử dụng và kiểm tra hệ thống.
  • Trong 2 tháng đầu sau khi giao hệ thống chúng tôi liên tục cử người xuống kiểm tra hệ thống và chất lượng nước sau xử lý (1-2 tuần/ lần) giúp hệ thống hoạt động ổn định