1.Cát Mangan
Tác dụng: Chất xúc tác khử sắt và Mangan
Thành phần hóa học cơ bản: Cát bọc KMnO4
Cách sử dụng:
- pH nước đầu vào ≥ 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
- Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
- Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
-
Hạt MS không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy
theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch
KMnO4.
2.Hạt nhựa cation.
Dạng hạt, gốc Na+
Tác dụng: Khử cứng, amoni và các cation khác.
Hạn dụng: Tối thiểu 3 năm, định kì tái sinh bằng dung dịch muối hoặc axit.
Tỉ trọng: 0.74kg/lít.
3.Sỏi đỡ.
Tác dụng: Làm lớp lót đáy để lọc.
Hạn dùng: Tối thiểu 5 năm nên thay mới, định kì rửa ngược, rửa xuôi.
Tỉ trọng: 1.4kg/lít.
Tác dụng: Khử màu, mùi, chất hữu cơ, độc chất.
Hạn dùng: tối thiểu 1 năm, định kì rửa ngược, rửxuôi bằng nước sạch
Tỉ trọng: 0.55kg/lít
5. Than hoạt tính dạng viên.
o Xử lý môi trường: bao gồm xử nước sinh hoạt, nước thải, khí thải về chất thải rắn, làm sạch không khí…
o Công nghiệp hóa dầu: tách loại dung môi, thu hồi dung môi, xúc tác cho quá trình tổng hợp...
o Sản xuất dược phẩm, bộ phòng độc trong quân sự, lọc nước trong hàng không vũ trụ …
6.Vật liệu lọc đa năng ODM – 2F.
Tác dụng: khử sắt, mangan, arsen, ổn định pH, kim loại nặng, dầu mỡ, chất hữu cơ, hợp chất nitow và các độc tố cùng chủng loạị: ODM -1A ( hút dầu, hóa chất ),
ODM – 1C ( khử độc tố nuôi trồng thủy sản ), ODM – 3F ( khử mangan )
Cách sử dụng:
- pH
đầu vào >= 6,0. Trong trường hợp pH < 6,0 nên lọc kết hợp với
hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối ưu cho quá trình
khử sắt là 6,5). Hàm lượng sắt đầu vào <= 35mg/l.
- Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
- Hạt
ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử Flo). Sau một
thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn và yêu
cầu xử lý) cần thay mới hạt.
7. Hạt nổi.
Tác dụng: Lọc cặn lơ lửng, hoặc giá thể sinh học xử lý nước thải.
Hạn dùng: Tối thiểu 2 năm, định kì rửa cặn bằng sung nước.
Đơn vị tính: m3
8. Cát thạch anh.
- Loại bỏ cặn từ nguồn nước ngầm, nước thải
- Không cần sự hoàn nguyên nhiều
- Thời gian sử dụng lâu dài
- Không làm thay đổi các tính chất, chất lượng của nước
- Được dùng trong các công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt.
9. Hạt nâng pH.
Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.
Tác dụng: nâng pH của nước.
Thành phần cơ bản: CaCO3 > 90%
Sử dụng:
- pH nước đầu vào > 4,0.
- Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
-
Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng
đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.