Social Icons

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Vật liệu lọc nước

Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.

1.Cát Mangan
Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.
Tác dụng: Chất xúc tác khử sắt và Mangan
Thành phần hóa học cơ bản: Cát bọc KMnO4
Cách sử dụng:
- pH nước đầu vào ≥ 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
-   Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
- Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
- Hạt MS không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.
2.Hạt nhựa cation.
Dạng hạt, gốc Na+
             
Tác dụng: Khử cứng, amoni và các cation khác.
Hạn dụng: Tối thiểu 3 năm, định kì tái sinh bằng dung dịch muối hoặc axit.
Tỉ trọng: 0.74kg/lít.


3.Sỏi đỡ.
                                                                      
  Tác dụng: Làm lớp lót đáy để lọc.
  Hạn dùng: Tối thiểu 5 năm nên thay mới, định kì rửa ngược, rửa xuôi.
  Tỉ trọng: 1.4kg/lít.

4.Than hoạt tính.
                                                          
Tác dụng: Khử màu, mùi, chất hữu cơ, độc chất.
Hạn dùng: tối thiểu 1 năm, định kì rửa ngược, rửxuôi bằng nước sạch
Tỉ trọng: 0.55kg/lít


5. Than hoạt tính dạng viên.

o Xử lý môi trường: bao gồm xử nước sinh hoạt, nước thải, khí thải về chất thải rắn, làm sạch không khí…
o Công nghiệp chế biến thực phẩm: chế biến đường ăn, mỳ chính, nước giải khát (Bia, rượu, nước ngọt, nước tinh khiết) …
o  Công nghiệp hóa dầu: tách loại dung môi, thu hồi dung môi, xúc tác cho quá trình tổng hợp...
o   Sản xuất dược phẩm, bộ phòng độc trong quân sự, lọc nước trong hàng không vũ trụ …
6.Vật liệu lọc đa năng ODM – 2F.

 Tác dụng: khử sắt, mangan, arsen, ổn định pH, kim loại           nặng, dầu mỡ, chất hữu cơ, hợp chất nitow và các độc tố cùng chủng loạị: ODM -1A ( hút dầu, hóa chất ),
ODM – 1C ( khử độc tố nuôi trồng thủy sản ), ODM – 3F ( khử mangan )
 Cách sử dụng:
-  pH đầu vào >= 6,0. Trong trường hợp pH < 6,0 nên lọc kết hợp với hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối ưu cho quá trình khử sắt là 6,5). Hàm lượng sắt đầu vào <= 35mg/l.
-  Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
-  Hạt ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử Flo). Sau một thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn và yêu cầu xử lý) cần thay mới hạt.
7. Hạt nổi.      

Hình cầu, màu trắng nhẹ hơn nước
                                             
Tác dụng: Lọc cặn lơ lửng, hoặc giá thể sinh học xử lý nước thải.
Hạn dùng: Tối thiểu 2 năm, định kì rửa cặn bằng sung nước.
Đơn vị tính: m3

     
                                                            
8. Cát thạch anh.
Công thức hóa học SiO2
 -   Loại bỏ cặn từ nguồn nước ngầm, nước  thải
     -    Không cần sự hoàn nguyên nhiều
 -    Thời gian sử dụng lâu dài
 -     Không làm thay đổi các tính chất, chất lượng của nước
-     Được dùng trong các công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt.
9. Hạt nâng pH.

Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.

Tác dụng: nâng pH của nước.
Thành phần cơ bản: CaCO3 > 90%
Sử dụng:
-  pH nước đầu vào > 4,0.
-  Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
-  Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.